SolarSketch

Bảng số giờ nắng theo tỉnh thành

Số giờ nắng đỉnh (PSH, kWh/m²/ngày trên mặt ngang) trung bình 2014–2023 của 34 tỉnh, thành phố, chia theo mùa. Đây là thông số quyết định sản lượng điện mặt trời: 1 kWp ≈ PSH × 0,8 kWh/ngày.

Theo mùa

Tỉnh / thànhVùng Xuân (T2-T4)Hè (T5-T7)Thu (T8-T10)Đông (T11-T1)Mùa khô miền Nam (T12-T4)Mùa mưa miền Nam (T5-T11) Cả nămkWh/kWp/năm*
Khánh Hòa Nam Trung Bộ 5,91 5,87 5,33 3,97 5,12 5,38 5,27 1.440
Đồng Tháp Nam Bộ 6,25 5,16 4,9 4,76 5,68 4,97 5,27 1.454
Lâm Đồng Tây Nguyên 6,13 5,25 4,83 4,58 5,54 4,95 5,2 1.480
Đồng Nai Nam Bộ 6,13 5,09 4,78 4,69 5,59 4,88 5,17 1.418
Tây Ninh Nam Bộ 6,12 5,07 4,75 4,71 5,59 4,86 5,16 1.424
Cà Mau Nam Bộ 6,18 4,98 4,75 4,62 5,61 4,79 5,13 1.421
Quảng Ngãi Trung Trung Bộ 5,63 6,22 5,26 3,38 4,68 5,44 5,12 1.392
TP. Hồ Chí Minh Nam Bộ 6,07 5,03 4,71 4,67 5,54 4,82 5,12 1.408
Vĩnh Long Nam Bộ 5,91 4,82 4,47 4,54 5,41 4,6 4,94 1.365
Gia Lai Nam Trung Bộ 5,48 5,83 5,07 3,35 4,6 5,17 4,93 1.366
Đắk Lắk Tây Nguyên 6,01 4,99 4,53 4,07 5,24 4,66 4,9 1.362
An Giang Nam Bộ 5,88 4,74 4,37 4,55 5,4 4,51 4,88 1.360
Cần Thơ Nam Bộ 5,86 4,72 4,38 4,47 5,36 4,5 4,86 1.348
Đà Nẵng Trung Trung Bộ 5,18 6,11 4,98 2,88 4,18 5,22 4,79 1.304
Huế Trung Trung Bộ 4,96 5,88 4,74 2,68 3,96 5 4,57 1.239
Điện Biên Tây Bắc 5,07 4,99 4,25 3,5 4,42 4,47 4,45 1.297
Quảng Trị Trung Trung Bộ 4,71 5,77 4,55 2,71 3,83 4,86 4,43 1.232
Quảng Ninh Bắc Bộ 4,31 5,53 4,55 3,22 3,79 4,84 4,4 1.280
Sơn La Tây Bắc 4,7 5 4,14 3,23 4,08 4,4 4,27 1.231
Nghệ An Bắc Trung Bộ 4,23 5,69 4,25 2,63 3,52 4,68 4,2 1.160
Thanh Hóa Bắc Trung Bộ 3,99 5,62 4,28 2,89 3,47 4,72 4,2 1.187
Hà Tĩnh Bắc Trung Bộ 4,27 5,67 4,27 2,56 3,52 4,68 4,19 1.160
Lai Châu Tây Bắc 4,62 4,71 4,11 3 3,94 4,23 4,11 1.194
Hải Phòng Bắc Bộ 3,76 5,3 4,28 2,91 3,34 4,58 4,06 1.177
Ninh Bình Bắc Bộ 3,62 5,4 4,18 2,79 3,21 4,56 4 1.139
Hưng Yên Bắc Bộ 3,6 5,34 4,2 2,79 3,2 4,55 3,98 1.137
Lạng Sơn Bắc Bộ 3,27 4,79 4,15 2,74 3 4,27 3,74 1.101
Bắc Ninh Bắc Bộ 3,15 4,98 4,15 2,67 2,88 4,35 3,74 1.069
Hà Nội Bắc Bộ 3,16 5,01 4,09 2,64 2,88 4,33 3,73 1.063
Lào Cai Tây Bắc 3,35 4,83 3,98 2,65 3,01 4,19 3,7 1.060
Thái Nguyên Bắc Bộ 3,04 4,86 4,13 2,62 2,8 4,28 3,66 1.049
Phú Thọ Bắc Bộ 3,07 4,88 4,01 2,56 2,79 4,23 3,63 1.030
Tuyên Quang Bắc Bộ 3,01 4,73 4,01 2,5 2,76 4,14 3,56 1.018
Cao Bằng Bắc Bộ 3,02 4,55 4,08 2,51 2,77 4,09 3,54 1.045

* Sản lượng AC của 1 kWp, mái hướng Nam nghiêng 15°, tổn thất hệ thống 14%. Nguồn: PVGIS-ERA5 (EU JRC), 2014–2023, cập nhật 2026-11-06.

Theo tháng

Tỉnh / thànhT1T2T3T4T5T6T7T8T9T10T11T12
Khánh Hòa 4,25,26,26,46,25,85,665,44,643,7
Đồng Tháp 5,166,46,45,65,14,85,24,94,64,64,6
Lâm Đồng 4,95,86,46,25,75,24,95,34,84,54,44,4
Đồng Nai 55,96,36,25,554,85,14,84,54,54,5
Tây Ninh 55,96,36,25,554,75,14,74,54,54,6
Cà Mau 55,96,46,35,44,94,75,14,74,54,44,5
Quảng Ngãi 3,64,65,96,46,56,35,965,54,33,62,9
TP. Hồ Chí Minh 55,86,36,15,454,754,74,54,54,5
Vĩnh Long 4,95,76,165,24,84,54,84,44,24,34,5
Gia Lai 3,64,65,76,16,15,85,55,75,34,23,53
Đắk Lắk 4,55,56,46,15,54,94,64,84,54,343,7
An Giang 4,95,6665,24,64,44,74,34,14,34,5
Cần Thơ 4,85,6665,24,64,44,74,34,14,24,4
Đà Nẵng 34,15,46,16,46,25,75,75,33,93,32,3
Huế 2,93,95,25,86,165,55,55,13,73,12,1
Điện Biên 3,54,35,25,75,64,74,64,14,54,13,63,4
Quảng Trị 2,93,74,85,66,15,95,35,14,83,73,12,1
Quảng Ninh 3,13,54,25,25,85,55,34,74,74,33,63
Sơn La 3,23,94,85,45,54,84,74,34,43,83,43,1
Nghệ An 2,73,34,25,25,95,95,34,94,53,432,3
Thanh Hóa 2,73,33,84,95,85,85,34,74,43,83,32,7
Hà Tĩnh 2,63,34,35,25,95,95,34,94,53,42,92,2
Lai Châu 33,74,85,45,34,34,54,14,43,83,12,8
Hải Phòng 2,733,64,75,55,35,14,54,443,32,7
Ninh Bình 2,533,34,65,65,65,14,64,33,73,22,7
Hưng Yên 2,52,93,34,65,55,55,14,54,33,83,22,6
Lạng Sơn 2,52,8344,74,84,94,34,33,93,12,7
Bắc Ninh 2,42,62,844,95,14,94,44,33,93,12,6
Hà Nội 2,32,62,8455,24,94,44,23,732,6
Lào Cai 2,42,83,244,84,94,84,44,13,52,92,6
Thái Nguyên 2,32,62,73,84,754,84,44,23,832,6
Phú Thọ 2,32,62,83,84,85,14,84,44,13,62,92,5
Tuyên Quang 2,32,62,83,74,64,94,84,44,13,52,82,5
Cao Bằng 2,32,62,83,74,44,64,84,44,23,62,72,5

Miền Nam & Tây Nguyên

Nắng nhiều nhất vào mùa khô (T12-T4), trên 5,5 giờ/ngày. Mùa mưa vẫn đạt 4-4,5 giờ/ngày nên sản lượng ổn định quanh năm.

Miền Trung

Nắng mạnh từ T4-T8, giảm rõ vào mùa mưa bão T10-T12. Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Gia Lai) thuộc nhóm nắng tốt nhất cả nước.

Miền Bắc

Mùa đông xuân ít nắng (2,3-3 giờ/ngày), mùa hè 4,5-5 giờ/ngày trùng lúc dùng điều hòa nhiều nên điện mặt trời vẫn rất hiệu quả.

Văn bản pháp luật về điện mặt trời

  1. Quyết định 2892/QĐ-BCT Đang hiệu lực Ban hành 31/10/2026 · Hiệu lực 01/11/2026

    Giá bán lẻ điện (biểu giá sinh hoạt 5 bậc)

    Biểu giá điện sinh hoạt rút từ 6 xuống 5 bậc: 0-100 kWh 1.901 đ; 101-200 kWh 2.289 đ; 201-400 kWh 2.894 đ; 401-700 kWh 3.456 đ; từ 701 kWh 3.844 đ (chưa VAT). Giá bán lẻ bình quân 2.159,9037 đ/kWh theo QĐ 1305/QĐ-EVN.

    Xem chi tiết ↗
  2. Nghị định 243/2026/NĐ-CP Đang hiệu lực Ban hành 26/06/2026 · Hiệu lực 26/06/2026

    Sửa đổi, bổ sung Nghị định 57/2025 và 58/2025

    Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được bán điện dư không quá 50% sản lượng điện thực phát (trước đây 20%). Đến hết 31/12/2030 có thể thỏa thuận tỷ lệ cao hơn nếu lưới khu vực đủ khả năng.

    Xem chi tiết ↗
  3. Công văn 205/NSMO Đang áp dụng Ban hành 16/01/2026 · Hiệu lực 16/01/2026

    Giá điện năng thị trường bình quân năm 2025

    Giá thị trường bình quân 2025 là 844,8 đ/kWh, căn cứ xác định giá mua điện dư của điện mặt trời mái nhà.

    Xem chi tiết ↗
  4. Quyết định 768/QĐ-TTg Đang hiệu lực Ban hành 15/04/2025 · Hiệu lực 15/04/2025

    Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (Quy hoạch điện VIII)

    Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050, thay QĐ 500/QĐ-TTg. Quy hoạch khuyến khích điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ ở công sở và nhà dân.

    Xem chi tiết ↗
  5. Nghị định 58/2025/NĐ-CP Đang hiệu lực (đã sửa đổi) Ban hành 03/03/2025 · Hiệu lực 03/03/2025

    Quy định chi tiết Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, năng lượng mới

    Khung pháp lý chính cho điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ: thủ tục thông báo, đối tượng được bán điện dư, cách xác định giá mua. Thay thế Nghị định 135/2024/NĐ-CP.

    Xem chi tiết ↗
  6. Nghị định 57/2025/NĐ-CP Đang hiệu lực (đã sửa đổi) Ban hành 03/03/2025 · Hiệu lực 03/03/2025

    Cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA)

    Cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn.

    Xem chi tiết ↗
  7. Luật 61/2024/QH15 Đang hiệu lực Ban hành 30/11/2024 · Hiệu lực 01/02/2025

    Luật Điện lực 2024

    Thay thế Luật Điện lực 2004; có chương riêng về phát triển điện năng lượng tái tạo, năng lượng mới.

    Xem chi tiết ↗
  8. Nghị định 135/2024/NĐ-CP Hết hiệu lực Ban hành 22/10/2024 · Hiệu lực 22/10/2024

    Cơ chế khuyến khích điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ

    Lần đầu cho phép bán điện dư (tối đa 20%). Đã được thay thế bởi Nghị định 58/2025/NĐ-CP.

    Xem chi tiết ↗
  9. Quyết định 13/2020/QĐ-TTg Hết hiệu lực Ban hành 06/04/2020 · Hiệu lực 22/05/2020

    Cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời (giá FIT 2)

    Giá FIT cho điện mặt trời mái nhà 8,38 US cent/kWh, áp dụng với dự án vận hành trước 31/12/2020.

    Xem chi tiết ↗
  10. Quyết định 11/2017/QĐ-TTg Hết hiệu lực Ban hành 11/04/2017 · Hiệu lực 01/06/2017

    Cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời (giá FIT 1)

    Giá FIT 9,35 US cent/kWh, mở đầu làn sóng điện mặt trời tại Việt Nam.

    Xem chi tiết ↗

Cập nhật 06/11/2026. Thông tin tổng hợp để tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc trên Công báo trước khi áp dụng.